SIÊU LỤC ĐỊA PANGAEA
Pangaea (còn viết Pangea) – là siêu lục địa tồn tại vào cuối Đại Cổ sinh Paleozoic và đầu Đại Trung sinh Mesozoic, khi gần như toàn bộ đất liền của trái đất gộp thành một khối duy nhất. Hình thành vào khoảng 335 đến 300 triệu năm trước (từ kỷ Carbon muộn đến kỷ Permi), khi các lục địa trước đó va chạm với nhau. Đạt trạng thái gộp hoàn chỉnh vào khoảng kỷ Permi, rồi bắt đầu tách ra từ khoảng 200 triệu năm trước (từ cuối kỷ Trias đến kỷ Jura). Cấu trúc thành một khối đất liền hình chữ C kéo dài từ gần cực Bắc đến gần cực Nam, bao quanh biển Tethys. Xung quanh là đại dương duy nhất, gọi là Panthalassa.
Tên gọi Pangaea có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp Pan (“toàn bộ“) và Gaia (“đất“). Nhà khí tượng và địa chất Alfred Wegener dùng tên này trong thuyết trôi dạt lục địa của ông đầu thế kỷ 20. Bằng chứng khi các bờ biển khớp nhau (như Nam Mỹ và châu Phi), cùng loại đá và dãy núi nối tiếp qua các đại dương. Hóa thạch giống nhau trên các lục địa này, dù nay đã cách xa nhau, như Glossopteris (thực vật) và Mesosaurus (bò sát). Dấu vết băng hà cổ và dữ liệu từ học cổ.
Sinh vật ở Pangaea tồn tại hàng trăm triệu năm (Carbon muộn đến Jura sớm), nên hệ sinh vật thay đổi theo từng giai đoạn. Ở kỷ Permi, rừng Glossopteris ở phía Nam, có Tùng bách (Pinus, Cupressus…), Tuế (Cycas) và Dương xỉ (Pteris, Adiantum, Cyathea…), thực vật ngành hạt trần Gymnosperms. Động vật bốn chân synapsid (động vật có màng ối thuộc nhánh Synapsida, một nhánh tiến hóa rất quan trọng dẫn tới động vật có vú Mammalia) thống trị (Dimetrodon, Gorgonopsid), bên cạnh lưỡng cư (reptila) lớn và côn trùng (insecta) khổng lồ. Biển có bọ ba thùy (Trilobite), san hô (Coral), tay cuộn (Brachiopoda). Tuyệt chủng cuối Permi (~252 triệu năm trước) là kỷ nguyên tuyệt chủng lớn nhất lịch sử, xóa sổ phần lớn loài sống ở biển và nhiều loài trên cạn, thường được cho là do núi lửa Siberian traps. Ở kỷ Trias chi động vật có xương sống đã tuyệt chủng (Lystrosaurus) phát triển mạnh và phân bố rộng. Động vật thuộc nhánh thằn lằn cổ (Archosaur) lên ngôi, khủng long xuất hiện (Coelophysis, Plateosaurus, Eoraptor), cùng bò sát biển và động vật có vú đầu tiên (nhỏ bé). Thực vật vẫn là ngành hạt trần Gymnosperms, chưa có thực vật có hoa Angiosperms. Khí hậu vùng nội địa khô nóng, cực đoan theo mùa, ven biển ẩm hơn. Động vật di chuyển rộng nên cùng một loài có mặt ở nhiều lục địa nay đã tách rời.

Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nhót
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Elaeagnus latifolia
Nhót dại
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Elaeagnus conferta
Tế tân hoa có đuôi
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Asarum caudigerum
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata