TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

QUANG HỢP CAM

Tác giả: Phùng Mỹ Trung 16 Tháng 9, 2026

Quang hợp CAM (Crassulacean Acid Metabolism) – là một kiểu quang hợp thích nghi với môi trường khô hạn, giúp cây có cơ chế mở khí khổng và hấp thu CO₂ chủ yếu vào ban đêm, làm giảm đáng kể lượng nước mất qua thoát hơi nước ban ngày. Điểm đặc biệt của CAM là cây tách thời gian hấp thu CO₂ và sử dụng CO₂.
Ban đêm – mở khí khổng hấp thu CO₂
→ Khí khổng mở để giảm mất nước
→ CO₂ được cố định thành axit hữu cơ, chủ yếu là malate (acid malic)
→ Malate được tích lũy trong không bào.
Ban ngày – đóng khí khổng
→ Cây hạn chế mất nước
→ Malate được phân giải, giải phóng CO₂
→ CO₂ đi vào chu trình Calvin
→ Tạo carbohydrate nhờ năng lượng từ ánh sáng.

So sánh khác biệt giữa CAM với  C3 và C4

Đặc điểm C3 C4 CAM
Khí khổng Chủ yếu mở ban ngày Mở ban ngày Mở chủ yếu ban đêm
Cố định CO₂ ban đầu Rubisco PEP carboxylase PEP carboxylase
Tách không gian Không Có Không
Tách thời gian Không Không Có
Tiết kiệm nước Thấp-trung bình Cao Rất cao
Môi trường điển hình Ôn hòa Nóng, nhiều ánh sáng Khô hạn

Rubisco (viết tắt của Ribulose-1,5-bisphosphate carboxylase/oxygenase) là enzyme xúc tác bước đầu tiên của chu trình Calvin. Có chức năng gắn CO₂ vào phân tử đường 5 carbon là RuBP (ribulose-1,5-bisphosphate), tạo ra hai phân tử 3-PGA (3-phosphoglycerate). Từ đó tổng hợp glucose và các hợp chất hữu cơ khác. Hoạt động trong chất nền lục lạp (stroma)
PEP carboxylase xúc tác bước cố định CO₂ sơ cấp ở thực vật C4 và CAM. Chức năng: gắn CO₂ (thực ra là HCO3⁻, bicarbonate) vào PEP (phosphoenolpyruvate). Một hợp chất 3 carbon – tạo ra oxaloacetate (OAA), một axit hữu cơ 4 carbon. Hoạt động trong tế bào chất (cytosol), không phải trong lục lạp

Bài viết liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae