KỶ TRIAS-TRIASSIC PERIOD
Kỷ Trias-Triassic period – kỷ đầu tiên của Đại Trung sinh Mesozoic, nằm sau kỷ Permi và trước kỷ Jura. Đây là thời kỳ trái đất phục hồi sau đại tuyệt chủng Permi-Trias (~251,9 Ma) và bắt đầu hình thành những hệ sinh thái Đại Trung sinh Mesozoic, trong đó có khủng long, thú nguyên thủy và nhiều nhánh bò sát biển. Thời gian kỷ Trias khoảng 251,9 – 201,4 triệu năm trước.
Trias bắt đầu sau thảm họa cuối kỷ Permi là Siberian Traps (một hệ thống phun trào magma khổng lồ trên phần phía bắc của Pangaea, tập trung ở khu vực Siberia ngày nay) → Tuyệt chủng Permi-Trias → Trias bắt đầu → Hệ sinh thái phục hồi. Đầu Trias là một thời kỳ tương đối khắc nghiệt. Nhiều hệ sinh thái vẫn chưa phục hồi hoàn toàn sau cuộc tuyệt chủng lớn. Do Pangaea (một siêu lục địa cổ đại, hình thành vào cuối kỷ Carbon – đầu kỷ Permi, tồn tại trong phần lớn kỷ Permi và kỷ Trias, trước khi bắt đầu tan rã trong kỷ Jura. Pangaea bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp pan = tất cả, gaia = trái đất → nghĩa gần với “toàn bộ đất liền”) có diện tích lục địa khổng lồ, nội địa rất xa biển, nhiều vùng khô hạn, khí hậu có tính lục địa mạnh, sa mạc rộng lớn xuất hiện.
Các rừng đầm lầy kỷ Carbon đã suy giảm mạnh từ cuối Đại Trung sinh Paleozoic. Nên ở kỷ Trias, các nhánh thực vật có hạt trở nên quan trọng hơn như cây lá kim (conifers), tuế (cycadales), tuế hoa (bennettitales – đã tuyệt chủng), Dương xỉ (ferns) bạch quả (ginkgophyte), cỏ bút tháp (equisetales). Đặc biệt là thực vật hạt trần (gymnosperms) trở thành một phần quan trọng của hệ thực vật Đại Trung sinh Mesozoic. Thực vật hạt kín (angiosperms) chưa trở nên phổ biến trong kỷ Trias, sự đa dạng hóa lớn của chúng xảy ra về sau, đặc biệt từ Jura-Creta.
Một trong những sự kiện nổi tiếng nhất của Trias là khủng long xuất hiện. Dinosauria xuất hiện vào giữa-muộn kỷ Trias, khoảng ~233 Ma (niên đại triệu năm trước “million years ago”) theo nhiều nghiên cứu hiện nay. Những loài khủng long đầu tiên thường có kích thước khá nhỏ so với nhiều khủng long khổng lồ về sau. Đó là một số giống đã tuyệt chủng như Eoraptor, Herrerasaurus, Coelophysis
| Loài | Fossil age | Đặc điểm chính | Ý nghĩa |
| Eoraptor lunensis | ~231-228 Ma | Dài khoảng 1-1,5 m. Đi bằng hai chân. Cơ thể nhẹ, đuôi dài. Răng có hình thái khá đa dạng, phù hợp với chế độ ăn tương đối linh hoạt. | Một trong những khủng long sớm nhất được biết |
| Herrerasaurus ischigualastensis | ~231-229 Ma | Dài khoảng 3-6 m tùy mẫu và ước tính. Là động vật ăn thịt. Hai chân, chân sau phát triển mạnh. Hộp sọ và hàm đã có nhiều đặc điểm chuyên hóa cho việc săn mồi. | Một trong những nhánh khủng long nguyên thủy nhất |
| Coelophysis bauri | ~216-203 Ma | Dài khoảng 2-3 m. Thân hình rất nhẹ. Chân sau dài, thích nghi tốt với chạy. Đuôi dài giúp giữ thăng bằng. Là một trong những theropod Trias được biết rõ nhất. | Khủng long Theropoda sớm, đã có nhiều đặc điểm của theropod sau này |
Tuy nhiên, khủng long không thống trị trái đất ngay khi xuất hiện. Trong phần lớn thời gian của kỷ Trias, chúng sống cùng nhiều nhánh bò sát khác và chỉ trở thành nhánh động vật trên cạn cực kỳ quan trọng sau tuyệt chủng Trias-Jura (~201,4 Ma).
Archosauria (nhánh lớn bò sát gồm cá sấu, khủng long, chim và một số nhánh tuyệt chủng như thằn lằn bay) đã phát triển mạnh. Là thời kỳ đặc biệt quan trọng đối với Archosauria. Vì vậy, kỷ Trias là thời kỳ tổ tiên của cá sấu hiện đại, rùa biển và khủng long → chim phát triển mạnh.
Pterosauria xuất hiện, thằn lằn bay (pterosauria), nhánh động vật có xương sống đầu tiên thực sự thích nghi với bay chủ động. Chúng xuất hiện vào kỷ Trias. Pterosauria không phải khủng long, mặc dù cả hai đều thuộc Archosauria.
Synapsida (nhánh cổ động vật có vú) và sự xuất hiện của lớp thú (mammalia). Một dòng tiến hóa khác cũng rất quan trọng đó là Synapsida → Therapsida → Cynodontia → Mammaliaformes → Mammalia.
| Nhánh | Thời gian ~ | Ý nghĩa |
| Synapsida | ~320-315 Ma | Nhánh amniote dẫn tới động vật có vú |
| Therapsida | ~275 Ma | Nhiều đặc điểm cơ thể tiến gần kiểu thú |
| Cynodontia | ~260-250 Ma | Xuất hiện dòng tiến hóa trực tiếp dẫn tới Mammaliaformes |
| Mammaliaformes | ~225-205 Ma | Gần với động vật có vú thực sự |
| Mammalia | Trias muộn-Jura sớm | Động vật có vú theo nghĩa phát sinh chủng loại |
Các động vật có vú đầu tiên xuất hiện vào kỷ Trias muộn, khoảng hơn 200 Ma. Chúng thường có kích thước nhỏ và sống trong các hệ sinh thái nơi những động vật lớn hơn chiếm ưu thế. Một số hóa thạch quan trọng Morganucodon, Megazostrodon.
Kỷ Trias chứng kiến sự phục hồi và đa dạng hóa mạnh của động vật biển. Các nhánh quan trọng như bò sát biển (Ichthyosauria) có hình dạng giống cá. Bò sát có vây (sauropterygia) phát triển rất mạnh ở các giống đã tuyệt chủng như Nothosauria, Placodontia, Plesiosauria Đối với nhành cúc đà (ammonoidea) sống sót sau tuyệt chủng kỷ Permi và tiếp tục đa dạng hóa, phát triển. Các nhánh cá biển cũng tiếp tục phát triển và nhiều dòng cá hiện đại có nguồn gốc hoặc tổ tiên sâu trong Đại Trung sinh Mesozoic.
Hệ sinh thái rạn phục hồi sau sự sụp đổ của các hệ sinh thái rạn Đại Cổ sinh Paleozoic, cuối kỷ Permi, các hệ thống rạn mới dần phát triển trong kỷ Trias. Một nhánh san hô quan trọng trong tiến hóa – san hô sáu ngăn (scleractinia), nhánh san hô hiện đại quan trọng, xuất hiện từ kỷ Trias đã đánh dấu sự thay đổi lớn = Rạn Đại Cổ sinh Paleozoic → Rugosa (san hô bốn tia) + Tabulata (san hô vách ngang) + Stromatoporoidea (bọt biển tạo rạn) → Rạn Đại Tryng sinh Mesozoic- Đại Tân sinh Cenozoic → Scleractinia (san hô cứng) và các sinh vật tạo rạn khác.
Cuối kỷ Trias xảy ra tuyệt chủng Trias- Jura (Triassic-Jurassic extinction khoảng 201,4 Ma). Sự kiện có ý nghĩa đặc biệt vì nó làm biến đổi sâu sắc hệ sinh thái trên cạn và biển, đồng thời tạo điều kiện để khủng long trở thành nhóm động vật có xương sống thống trị trên cạn trong Jura. Sau sự kiện này nhiều kẻ thù của Dinosauria biến mất, khiến cho khủng long trở thành nhánh động vật trên cạn chiếm ưu thế nhất trong kỷ Jura. Một nguyên nhân quan trọng được nghiên cứu là hoạt động magma liên quan đến Central Atlantic Magmatic Province – CAMP sự kiện magma lớn gắn với quá trình Pangaea bắt đầu tách ra = (khoảng 201-200 triệu năm trước, vào cuối kỷ Trias, siêu lục địa Pangaea bắt đầu tách ra. Các khu vực ngày nay thuộc Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Tây Bắc châu Phi, Tây Âu khi đó còn nằm liền nhau. Các hoạt động của núi lửa khiến cho Magma từ lớp phủ trái đất trồi lên qua các vùng nứt kéo dài hàng nghìn km, tạo ra một hệ thống đá bazan, magma và sill khổng lồ. CAMP ≈ hoạt động magma liên quan trực tiếp đến quá trình Pangaea bắt đầu tách thành các mảng lục địa).

Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm phượng lớn
Tên tiếng Anh:Great mormon
Tên Latin:Papilio memnon
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Thực vật Plantae
Dứa dại gỗ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pandanus utilis
Pơ mu
Tên tiếng Anh:Fujian cypress
Tên Latin:Fokienia hodginsii
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata