KỶ PALEOGEN-PALEOGENE PERIOD
Kỷ Paleogen – Paleogene Period – kỷ đầu tiên của Đại Tân sinh Cenozoic, kéo dài từ khoảng 66,0 đến 23,0 triệu năm trước (Ma – niên đại triệu năm trước “million years ago”). Là giai đoạn đặc biệt quan trọng, vì sự sống trên trái đất phục hồi và đa dạng hóa mạnh sau tuyệt chủng K-Pg cuối kỷ Creta. Kỷ Paleogen gồm 3 thế địa chất (epoch) = Paleocen → Eocen → Oligocen. Đây là thời kỳ thú và chim phát triển mạnh sau tuyệt chủng K-Pg, đồng thời chứng kiến những bước tiến hóa quan trọng của cá voi, linh trưởng, thú móng guốc và nhiều nhóm động vật hiện đại. Có thể xem kỷ Paleogen là cầu nối giữa thế giới Đại Trung sinh Mesozoic và hệ sinh thái Đại Tân sinh Cenozoic hiện đại.
Khoảng 66 Ma, một thiên thể lớn va vào khu vực Chicxulub ở bán đảo Yucatán, thuộc Mexico. Sự kiện này góp phần gây ra tuyệt chủng K-Pg, làm biến mất nhiều nhóm sinh vật Đại Trung sinh Mesozoic như Khủng long (không phải chim), Mosasauria (thằn lằn biển), Plesiosauria (bò sát biển), Pterosauria (bò sát biết bay), Ammonoidea (động vật thân mềm chân đầu), bao gồm ammonite (cúc đá) nhiều nhánh sinh vật biển và trên cạn khác. Trong số những sinh vật sống sót có chim, thú, cá sấu, rùa, thằn lằn, rắn, lưỡng cư, cá, côn trùng và thực vật hạt kín. Từ đây mở ra một kỷ nguyên mới của lịch sử sự sống của nhiều loài động vật có vú, trong đó có các loài linh trưởng (primates).
Ba thế địa chất của kỷ Paleogen (Paleocen → Eocen → Oligocen 66,0-56,0 Ma) Đây là giai đoạn ngay sau tuyệt chủng K-Pg. Trong kỷ này, khí hậu nhìn chung khá ấm, thú bắt đầu đa dạng hóa mạnh, chim tiếp tục tiến hóa và phân hóa, thực vật hạt kín trở thành thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Nhiều nhánh thú cổ đại xuất hiện, một số nhóm thú tiêu biểu như Pantodonta, Tillodontia, Taeniodonta, Multituberculata, Condylarthra dạng cổ các nhóm thú ăn thịt nguyên thủy.
| Nhóm | Đặc điểm nổi bật | Thời gian chính | Sinh thái |
| Pantodonta | Thú lớn, răng thích nghi ăn thực vật | Paleocen-Eocen | Ăn thực vật |
| Tillodontia | Thú giống thú gặm nhấm lớn, hàm khỏe | Paleocen-Eocen | Ăn thực vật |
| Taeniodonta | Thú đào bới, móng vuốt lớn | Paleocen-Eocen | Ăn tạp/thực vật, đào bới |
| Multituberculata | Răng nhiều u, hình thái hơi giống gặm nhấm | Jura-Eocen | Ăn hạt, thực vật, tạp thực |
| Condylarthra | “Thú móng guốc nguyên thủy” theo cách gọi cũ | Paleocen-Eocen | Ăn tạp |
Đáng chú ý là Multituberculata (thú có răng nhiều u, hình thái hơi giống gặm nhấm) đã sống sót qua K-Pg và tiếp tục tồn tại trong kỷ Paleogen. Một trong những thời kỳ quan trọng nhất đối với sự tiến hóa của động vật có vú. Khí hậu đầu thế địa chất Eocen rất ấm (khoảng 56 Ma). Tuy nhiên, sự kiện PETM – Paleocene-Eocene Thermal Maximum (một sự kiện nóng lên khí hậu toàn cầu rất nhanh xảy ra khoảng 56 triệu năm trước, đúng tại ranh giới gữa hai thế địa chất “epoch” Paleocen → Eocen, kéo dài khoảng 170.000-200.000 năm, rất ngắn nếu xét trên thang thời gian địa chất. Khi PETM xảy ra sẽ có một lượng rất lớn carbon được đưa vào hệ thống khí quyển – đại dương, quá trình giải phóng methane hoặc carbon hữu cơ do hoạt động núi lửa và giải phóng carbon từ các kho chứa địa chất. Hệ quả là CO₂ và các khí nhà kính → nhiệt độ trái đất ước tính tăng khoảng 5-8°C so với trước sự kiện. Đây là một trong những đợt ấm lên nhanh và mạnh nhất được ghi nhận trong lịch sử khí hậu Đại Tân sinh Cenozoic) đã xảy ra, kiến nhiệt độ toàn cầu tăng mạnh trong thời gian địa chất tương đối ngắn. Sau đó khí hậu dần nguội đi về cuối thế địa chất Eocen.
Một trong những biến đổi quan trọng bậc nhất là các nhánh thú móng guốc chẵn cổ = Pakicetus → Ambulocetus → Basilosaurus → Cetacea có nguồn gốc từ động vật có vú trên cạn (bộ Ngón chẵn Artiodactyla) đã chuyển từ đời sống trên cạn xuống sống dưới nước.
Trong thế địa chất Eocen trái đất cũng đã chứng kiến sự đa dạng hóa của các nhánh Linh trưởng (primates). Các nhánh linh trưởng cổ đại xuất hiện ở Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á. Nhưng loài người chưa xuất hiện trong kỷ Paleogen. Các nhánh dẫn tới người chỉ xuất hiện rất lâu sau đó trong lịch sử tiến hóa của Linh trưởng (primates).
Thế địa chất Oligocen đánh dấu sự chuyển sang một thế giới mát và khô hơn. Những thay đổi lớn xảy ra khi nhiệt độ toàn cầu giảm. Nam cực bắt đầu có chỏm băng lớn, góp phần làm khí hậu lạnh hơn. Rừng nhiệt đới thu hẹp ở nhiều khu vực. Môi trường mở phát triển. Các nhánh thú hiện đại tiếp tục phân hóa. Các nhánh quan trọng gồm bộ Có vòi Proboscidea, bộ Ngón lẻ Perissodactyla, bộ Ngón chẵn Artiodactyla, bộ Ăn thịt Carnivora, bộ Linh trưởng Primates. Đối với động vật biển, kỷ Paleogen cũng rất quan trọng đối với tiến hóa biển. Bộ Cá voi Cetacea chuyển từ động vật bán thủy sinh sang động vật biển hoàn toàn. Các nhóm cá mập tiếp tục đa dạng hóa. Rùa biển tiếp tục tồn tại và phát triển. Cá xương, cũng tiếp tục trở thành thành phần chủ yếu của hệ sinh thái biển hiện đại.
Ở kỷ Paleogen, thực vật hạt kín Angiosperms tiếp tục trở thành thành phần thống trị của nhiều hệ sinh thái trên cạn. Với sự phát triển mạnh của rừng nhiệt đới, rừng lá rộng thường xanh và các môi trường mở. Đặc biệt, sự thay đổi khí hậu từ thế địa chất Eocen → Oligocen thúc đẩy sự thay đổi mạnh về thảm thực vật.
| Thời gian | Sự kiện |
| 66 Ma | K-Pg, bắt đầu Paleogen |
| 66-56 Ma | Paleocen |
| ~56 Ma | PETM |
| 56-33,9 Ma | Eocen |
| ~50-40 Ma | Cá voi tiến hóa mạnh theo hướng thủy sinh |
| 33,9 Ma | Bắt đầu Oligocen |
| 33,9-23 Ma | Khí hậu lạnh và khô hơn |
| 23 Ma | Kết thúc Paleogen → bắt đầu Neogen |

Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm phượng lớn
Tên tiếng Anh:Great mormon
Tên Latin:Papilio memnon
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Thực vật Plantae
Dứa dại gỗ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pandanus utilis
Pơ mu
Tên tiếng Anh:Fujian cypress
Tên Latin:Fokienia hodginsii
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata