KỶ CRETA-CRETACEOUS PERIOD
Kỷ Creta-Cretaceous Period – kỷ cuối cùng của Đại Trung sinh Mesozoic, cực kỳ quan trọng với sự phát triển cực mạnh của khủng long, thực vật hạt kín, ammonite (cúc đá) và nhiều nhánh sinh vật biển, trước khi kết thúc bằng sự kiện tuyệt chủng Creta-Paleogen (K-Pg) cách đây khoảng 66 triệu năm. Thời gian của kỷ Cretaceous khoảng 145,0 – 66,0 triệu năm trước (Ma – niên đại triệu năm trước “million years ago”). Kỷ thứ ba và kỷ cuối cùng của Đại Trung sinh Mesozoic, một trong những giai đoạn quan trọng nhất của lịch sử sự sống. Kỷ Creta gồm 3 quá trình đặc biệt quan trọng là Khủng long đa dạng hóa mạnh, Thực vật hạt kín bùng nổ, Pangaea tiếp tục tan rã. Cuối cùng, sự kiện tuyệt chủng K-Pg (~66 Ma) làm kết thúc Đại Trung sinh Mesozoic và mở ra Đại Tân sinh Cenozoic, trong đó chim và thú trở thành những nhánh động vật đặc biệt quan trọng.
Kiến tạo địa lý trong kỷ Cretaceous, Pangaea (một siêu lục địa cổ đại, hình thành vào cuối kỷ Carbon – đầu kỷ Permi, tồn tại trong phần lớn kỷ Permi và kỷ Trias, trước khi bắt đầu tan rã trong kỷ Jura. Pangaea bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp pan = tất cả, gaia = trái đất → nghĩa gần với “toàn bộ đất liền”) tiếp tục tan rã mạnh. Đại Tây dương tiếp tục mở rộng. Ấn Độ bắt đầu tách khỏi Madagascar rồi di chuyển nhanh về phía Bắc, cuối cùng va chạm với châu Á và góp phần hình thành Himalaya về sau. Một đặc điểm đáng chú ý là mực nước biển kỷ Cretaceous từng rất cao, tạo ra nhiều biển nội địa nông như Western Interior Seaway ở Bắc Mỹ.
Kỷ Cretaceous, một giai đoạn khí hậu nhà kính (greenhouse climate) với những đặc điểm nhiệt độ trung bình toàn cầu cao, CO₂ khí quyển cao hơn hiện nay, vùng cực ấm hơn hiện nay, băng cực rất hạn chế hoặc có thể biến mất trong nhiều thời kỳ, mực nước biển cao. Tuy nhiên, không phải toàn bộ kỷ này đều nóng như nhau. Khí hậu biến đổi theo thời gian và giữa các khu vực.
Đây là một trong những thời kỳ quan trọng nhất trong lịch sử Dinosauria. Các nhánh lớn tiếp tục đa dạng hóa Theropoda (khủng long chân thú). Một nhánh lớn của Dinosauria, xuất hiện từ Triassic muộn, khoảng 233 triệu năm trước. Đây là nhóm đặc biệt quan trọng vì chim hiện đại là hậu duệ của một nhánh Theropoda.
Sauropoda (khủng long chân thằn lằn). Một nhánh lớn của Dinosauria, rất quan trọng, với cơ thể khổng lồ, cổ dài, đầu nhỏ, bốn chân trụ và thường có đuôi dài. Đây là nhóm động vật trên cạn có nhiều đại diện đạt kích thước lớn nhất từng tồn tại trên trái đất. Một nhánh lớn và rất thành công của Sauropoda có tên là Titanosauria đặc biệt phát triển với các giống đã tuyệt chủng Argentinosaurus, Patagotitan, Saltasaurus
Ornithischia (khủng long hông chim). Một trong hai nhánh lớn truyền thống của Dinosauria, bao gồm nhiều giống khủng long ăn thực vật nổi tiếng như Stegosaurus, Triceratops, Iguanodon và Ankylosaurus. Ornithischia có nghĩa là “hông chim”, vì cấu trúc xương chậu có xương mu hướng ra phía sau. Tuy nhiên, điều rất thú vị là chim không tiến hóa từ Ornithischia mà chim xuất hiện trong nhánh Theropoda → Saurischia.
Stegosauria (khủng long tấm lưng). Một nhánh của Ornithischia, điểm đặc biệt với những tấm xương lớn trên lưng và gai ở đuôi. Phát triển mạnh trong kỷ Jurassic, nhưng một số đại diện còn tồn tại đến kỷ Cretaceous sớm và suy giảm mạnh, trong khi hadrosaur, ceratopsian và ankylosaur trở nên quan trọng hơn.
Một bước tiến hóa rất quan trọng kỷ Cretaceous tiến hóa của các loài chim. Mặc dù chim đã tồn tại từ kỷ Jurassic, nhưng ở kỷ Cretaceous chứng kiến sự đa dạng hóa mạnh của các avialan (nhánh khủng long có quan hệ gần với chim, dẫn đến chim hiện đại). Có nhiều bộ (order) chim cổ đã tuyệt chủng Enantiornithes, Hesperornithiformes, Ichthyornithiformes các Ornithuromorpha (dạng chim hiện đại) khác và cho đến cuối kỷ Cretaceous đã xuất hiện nhiều đặc điểm gần với chim hiện đại. Sau sự kiện K-Pg, Neornithes (chim hiện đại, còn sống hiện nay) đã trở thành nhánh còn sống sót và tiếp tục đa dạng hóa.
Sự bùng nổ của thực vật hạt kín (angiosperms) có lẽ là một trong những thay đổi sinh thái lớn nhất của kỷ Cretaceous. Mặc dù thực vật hạt kín xuất hiện trước kỷ Cretaceous nhưng đa dạng hóa mạnh trong kỷ này, giúp cho các nhánh thực vật hạt trần vẫn còn rất quan trọng Conifers (hạt trần), Cycads (tuế), Ginkgoales (bạch quả), Bennettitales (tuế hoa tuyệt chủng). Nhưng thực vật hạt kín ngày càng chiếm nhiều ổ sinh thái. Sự phát triển của hoa cũng kéo theo sự đa dạng hóa của lớp côn trùng (insecta) giúp cây thụ phấn.
Đối với sinh vật biển, kỷ Cretaceous có hệ sinh thái biển vô cùng phong phú. Ammonites (cúc đá) tiếp tục đa dạng hóa mạnh. Các bộ Cúc đá đã tuyệt chủng Ammonites, Baculites, Scaphites (động vật thân mềm chân đầu có vỏ đã tuyệt chủng. Chúng là họ hàng xa của Nautilus và có quan hệ tiến hóa gần với “lớp Chân đầu” Cephalopod hơn là với ốc biển). Ammonite là một trong những hóa thạch chỉ thị quan trọng nhất của kỷ Cretaceous.
Đối với bò sát biển Mosasauria, Plesiosauria, Ichthyosauria chiếm hầu hết hệ sinh thái.
Mosasauria (bò sát có vảy squamata đã tuyệt chủng, quan hệ tiến hóa gần với Varanoidea “nhóm bao gồm kỳ đà hiện đại”, chứ không phải khủng long và là những động vật săn mồi biển lớn hàng đầu)
Ichthyosauria (bò sát có hình dạng giống cá, đuôi mái chèo) có hai giống điển hình đã tuyệt chủng Ichthyosaurus, Stenopterygius. Gồm những loài có cơ thể thuôn dài, vây và đuôi dạng mái chèo.
Plesiosauria (bò sát có hình dạng giống cá, chân mái chèo) có 4 giống điển hình đã tuyệt chủng Plesiosaurus, Cryptoclidus, Liopleurodon, Pliosaurus. Gồm những loài có bốn chân biến thành mái chèo cơ thể thích nghi với đời sống biển.
Trong đó mosasaur đặc biệt phát triển ở kỷ Cretaceous muộn. Một điểm đáng chú ý Ichthyosauria (bò sát có hình dạng giống cá) đã tuyệt chủng trước khi kỷ Cretaceous kết thúc, khoảng 90 triệu năm trước, trong khi Plesiosaur (bò sát có hình dạng giống cá, biến chân thành mái chèo) và Mosasaur (bò sát dạng kỳ đà) tồn tại tới K-Pg. Ở kỷ Cretaceous có sự đa dạng lớn của Archosauria (“bò sát chủ long”, một nhánh lớn của dạng bò sát gồm hai dòng còn tồn tại ngày nay là Crocodylia (cá sấu) và Aves (chim), cùng rất nhiều nhóm đã tuyệt chủng).
Kỷ Cretaceous có nhiều giống bò sát biết bay (pterosaur) khổng lồ. Giống Quetzalcoatlus (bò sát bay lớn nhất lịch sử có sải cánh 10-11 m, chiều cao khi đứng 4-5 m ở những cá thể lớn). Pterosaur không phải chim (aves) và cũng không phải khủng long (dinosaur), mặc dù cả ba đều thuộc Archosauria.
Động vật có vú (mammalia) cũng rất đa dạng hóa trong kỷ Cretaceous. Các loài thú có túi và họ hàng gần, thú nhau thai sớm, multituberculates (thú nhiều củ, một nhánh động vật có vú cổ đã tuyệt chủng, không phải thú có nhau thai) và nhiều nhánh thú cổ khác. Nhưng chúng thường có kích thước nhỏ và chiếm các ổ sinh thái khác so với khủng long lớn. Sau K-Pg nhiều nhánh Mammalia sống sót → nhanh chóng đa dạng hóa trong kỷ Paleogene. Đây là một trong những nền tảng dẫn đến sự phát triển mạnh của thú Đại Tân sinh Cenozoic.
Kết thúc Cretaceous – K-Pg Khoảng 66 triệu năm trước, xảy ra một trong những sự kiện tuyệt chủng lớn nhất lịch sử trái đất (K-Pg extinction). Nguyên nhân chính được xác định do sự va chạm của tiểu hành tinh Chicxulub, khu vực ngày nay là bán đảo Yucatán thuộc Mexico. Hệ quả của thảm họa này = Chicxulub impact → bụi + aerosol + biến đổi khí quyển → giảm ánh sáng → biến đổi khí hậu → suy giảm quang hợp → sụp đổ nhiều chuỗi thức ăn → TUYỆT CHỦNG K-Pg. Các nhánh tiến hóa biến mất là Khủng long (không phải chim), ammonites (cúc đá) mosasaurs (thằn lằn biển thuộc squamata, 4 chân dạng vây), plesiosaurs (bò sát biển cổ đại thuộc sauropterygia, chân dạng mái chèo), nhiều nhánh sinh vật biển, nhiều nhánh thực vật và động vật khác. Trong đó có một số loài có khả năng sống sót như chim sống sót, cá sấu sống sót, rùa sống sót, thú sống sót, nhiều nhánh côn trùng và thực vật sống sót.

Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm phượng lớn
Tên tiếng Anh:Great mormon
Tên Latin:Papilio memnon
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Thực vật Plantae
Dứa dại gỗ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pandanus utilis
Pơ mu
Tên tiếng Anh:Fujian cypress
Tên Latin:Fokienia hodginsii
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata