ĐẠI TRUNG SINH MESOZOIC ERA
Đại Trung sinh Mesozoic Era – Một trong ba đại của Liên đại Hiển sinh Phanerozoic, nằm giữa Đại Cổ sinh Paleozoic và Đại Tân sinh Cenozoic. Mesozoic bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp mesos = giữa, zoē = sự sống → Mesozoic = “sự sống ở giữa“. Đây là giai đoạn nổi tiếng nhất trong lịch sử trái đất vì khủng long phát triển (thời đại của Bò sát – Age of Reptiles) và thống trị nhiều hệ sinh thái trên cạn. Mesozoic có khoảng thời gian từ 251,9 – 66 triệu năm trước Ma (“Ma“ viết tắt của mega-annum, có nghĩa một triệu năm, thường dùng cho một mốc thời gian trước hiện tại). Nó bắt đầu sau cuộc tuyệt chủng Permi – Trias và kết thúc bởi sự kiện tuyệt chủng Creta – Paleogen (K-Pg) khoảng 66 Ma.
Đại Trung sinh gồm 3 kỷ Trias → Jura → Creta
Kỷ Trias – Triassic ~251,9 – 201,4 Ma. Đây là giai đoạn đầu của Mesozoic. Sau tuyệt chủng Permi – Trias, hệ sinh thái phục hồi và nhiều nhóm mới xuất hiện. Khủng long đầu tiên xuất hiện. Các Archosaur (nhánh lớn của bò sát “Sauropsida”, bao gồm cá sấu, chim, khủng long và nhiều nhóm họ hàng đã tuyệt chủng) đa dạng hóa. Những động vật có vú đầu tiên xuất hiện. Bò sát biển phát triển mạnh. Siêu lục địa Pangaea vẫn tồn tại phần lớn thời kỳ.
Kỷ Jura – Jurassic ~201,4 – 145 Ma. Đây là thời kỳ khủng long phát triển cực kỳ mạnh. Các nhóm nổi tiếng Sauropoda (khủng long cổ dài), Stegosauria (khủng long ăn thực vật), Allosaurus (khủng long ăn thịt lớn) và nhiều theropod. Pterosauria (bò sát bay), các bò sát biển như Ichthyosaur và Plesiosaur. Trong Jura, chim nguyên thủy đã xuất hiện. Archaeopteryx điển hình.
Kỷ Creta – Cretaceous ~145 – 66 Ma. Đây là kỷ cuối cùng của Đại Trung sinh Mesozoic, (thường gọi kỷ Phấn trắng). Kỷ này đặc biệt quan trọng đối với thực vật, vì thực vật hạt kín Angiosperms xuất hiện và bắt đầu đa dạng hóa mạnh. Đồng thời, khủng long cũng tiếp tục đa dạng hóa, chim phát triển, thú bắt đầu đa dạng hơn, côn trùng thụ phấn phát triển cùng thực vật hạt kín, các lục địa tiếp tục tách khỏi Pangaea. Cuối kỷ Creta xảy ra tuyệt chủng K-Pg, làm biến mất toàn bộ khủng long (không phải chim) cùng nhiều nhóm sinh vật khác.

Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm phượng lớn
Tên tiếng Anh:Great mormon
Tên Latin:Papilio memnon
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Thực vật Plantae
Dứa dại gỗ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pandanus utilis
Pơ mu
Tên tiếng Anh:Fujian cypress
Tên Latin:Fokienia hodginsii
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata