ĐẠI CỔ SINH PALEOZOIC ERA
Đại Cổ sinh Paleozoic Era – Một trong ba đại của Liên đại Hiển sinh Phanerozoic. Đây là đại địa chất đứng trước Đại Trung sinh Mesozoi) và sau thời kỳ Tiền Cambri. Thời gian khoảng 538,8 – 251,9 triệu năm trước Ma (“Ma“ viết tắt của mega-annum, có nghĩa một triệu năm, thường dùng cho một mốc thời gian trước hiện tại), kéo dài khoảng 287 triệu năm.
Đại Cổ sinh gồm 6 kỷ
| Kỷ | Thời gian | Đặc điểm nổi bật |
| Cambri (Cambrian) | ~ 538,8 – 486,9 Ma | Bùng nổ Cambri |
| Ordovic (Ordovician) | ~ 486,9 – 443,8 Ma | Đa dạng sinh vật biển |
| Silur (Silurian) | ~ 443,8 – 419,6 Ma | Thực vật bắt đầu mở rộng trên đất liền |
| Devon (Devonian) | ~ 419,6 – 358,9 Ma | “Thời đại của cá“, động vật có xương sống lên cạn |
| Cacbon (Carboniferous) | ~ 358,9 – 298,9 Ma | Rừng đầm lầy khổng lồ, côn trùng lớn |
| Permi (Permian) | ~ 298,9 – 251,9 Ma | Pangaea, kết thúc bằng tuyệt chủng kỷ Permi-Trias |
Những sự kiện tiến hóa quan trọng
Kỷ Cambri – Cambrian ~538,8 Ma. Bùng nổ kỷ Cambri (Cambrian explosion). Nhiều nhóm động vật có cơ thể phức tạp xuất hiện hoặc trở nên phổ biến trong hồ sơ hóa thạch. Sinh vật đặc trưng Bọ ba thùy (Trilobita), động vật chân khớp, động vật thân mềm, các nhóm động vật có dây sống nguyên thủy.
Kỷ Ordovic – Ordovician ~486,9 – 443,8 Ma. Đây là một giai đoạn cực kỳ quan trọng vì sự đa dạng sinh học biển tăng mạnh. Các hệ sinh thái biển trở nên phức tạp hơn và cuối kỷ xảy ra tuyệt chủng Ordovic-Silur, một trong năm sự kiện tuyệt chủng lớn của lịch sử trái đất.
Kỷ Silur – Silurian ~443,8 – 419,6 Ma. Đây là giai đoạn rất quan trọng trong lịch sử sự sống, đặc biệt đối với sự phát triển của thực vật có mạch và động vật bắt đầu chinh phục đất liền.
Kỷ Devon – Devonian ~419,6 – 358,9 Ma. “thời đại của cá” Trong kỷ Devon, cá đa dạng hóa rất mạnh. Đặc biệt các loài cá vây thùy → động vật bốn chân đầu tiên → Tetrapoda. Đây là một bước ngoặt cực kỳ quan trọng trong lịch sử tiến hóa của động vật có xương sống.
Kỷ Carboniferous – Carboniferous ~358,9 – 298,9 Ma. “rừng khổng lồ” Các khu rừng đầm lầy rộng lớn phát triển. Có nhiều Lycophyta khổng lồ, Calamites, dương xỉ, thực vật hạt trần nguyên thủy. Một số khu rừng này sau hàng trăm triệu năm đã góp phần hình thành các mỏ than đá. Tên Carboniferous cũng liên quan đến sự phong phú của các tầng chứa than.
Kỷ Permi – Permian ~298,9 – 251,9 Ma. “hệ sinh thái trên cạn” Các hệ sinh thái trên cạn phát triển mạnh. Synapsida (nhánh động vật có màng ối “Amniota”, bao gồm các động vật có vú và tất cả các nhóm họ hàng đã tuyệt chủng của chúng) nhánh sau này dẫn tới động vật có vú trở nên quan trọng. Cuối Permi xảy ra Tuyệt chủng Permi-Trias Khoảng 251,9 Ma, đây là sự kiện tuyệt chủng lớn nhất trong lịch sử trái đất. Một tỷ lệ rất lớn các loài sinh vật biển và trên cạn biến mất. Tiếp theo, Đại Trung sinh Mesozoic bắt đầu.
Tại sao Đại Cổ sinh Paleozoic quan trọng ? Đây là thời kỳ chứng kiến hàng loạt bước ngoặt lớn về tiến hóa của sự sống.
Bùng nổ Cambri → động vật đa dạng hóa mạnh.
Sự sống lên cạn → thực vật và động vật bắt đầu chinh phục đất liền.
Cá → Tetrapoda (tetra- = bốn, pod- = chân → Tetrapoda = động vật có bốn chân) → động vật có xương sống trên cạn xuất hiện.
Rừng cổ đại → thay đổi mạnh hệ sinh thái và chu trình carbon.
Thực vật có hạt → mở đường cho sự phát triển của hệ thực vật trên cạn hiện đại.
Tuyệt chủng Permi-Trias → kết thúc Đại Cổ sinh Paleozoic và mở đầu Đại Trung sinh Mesozoic hình thành.
Nếu Đại Trung sinh Mesozoic là “thời đại của khủng long“, thì Đại Cổ sinh Paleozoic có thể xem là thời đại của sự hình thành và phát triển nền móng của các hệ sinh thái hiện đại như động vật biển đa dạng, sự sống lên cạn, rừng đầu tiên xuất hiện, động vật bốn chân và thực vật có hạt hình thành.

Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm phượng lớn
Tên tiếng Anh:Great mormon
Tên Latin:Papilio memnon
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Thực vật Plantae
Dứa dại gỗ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pandanus utilis
Pơ mu
Tên tiếng Anh:Fujian cypress
Tên Latin:Fokienia hodginsii
Thông đỏ bắc
Tên tiếng Anh:Chinese yew
Tên Latin:Taxus chinensis
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata