Home | Overview | Timbers | National parks | Vietnamese

FOCUS IN WILDLIFE
NEW EVENTS

 

DESCRIPTION OF VIETNAM FAUNA

(More than 2000 species of faunas in Vietnam)
Update 20/12/2016

Vietnam name: Diều ăn ong
Latin name: Pernis ptilorhychus ruficollis
Family: Accipitridae
Order: Falconiformes
Class (Group): Bird 
       
Picture: Kamol  
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
  New Page 1

DIỀU ĂN ONG

Pernis ptilorhychus ruficollis Lesson

Pernis ruficollis Lesson, l830

Họ: Ưng Accipitridae

Bộ: Cắt Falconiformes

Chim trưởng thành:

Loài diều này có bộ lông rất thay đổi và có nhièu pha khác nhau. Sau đây là một vài pha chính.

1. Đầu nâu rất thẵm, chuyển thành đen ở gáy. Mặt hai bên đầu và cổ xám. Cằm và họng cũng xám, gốc các lông đều trắng và thường lộ ra ngoài. Phía trước cổ đen nhạt và có 3 dải đen, một ở giữa và hai dải ở hai bên. Các lông cánh sơ cấp víền xám, mút lông đen nhạt, gốc phiến lông trong trắng có vần đen nhạt. Mặt bụng nâu có vần đen nhạt, ở một vài cá thể mặt bụng (từ ngực đến dưới đuôi) có vằn đen và trắng rất rõ ràng. Đuôi có những dải ngang đen và nâu xám.

2. Ngực nâu hung, có vệt trắng khá rộng ở giữa lông. Cằm và họng hầu như hoàn toàn trắng với thân lông đen và một vài vệt đen ở trước cổ: Phần mặt bụng còn lại trắng có vằn nâu hung rộng. Giữa pha trên và pha này có nhièu dạng trung gian.

3. Mặt bụng hoàn toàn hung trừ các dải giữa và hai bên họng.

Chim non:

Lông ở mặt lưng nâu có viền và mút trắng nhạt, các vệt này rất rộng ở lông vai, lông bao cánh và lông cánh tam cấp. Đầu và cổ thường nhiều trắng hơn nâu. Lông ở đỉnh đầu nâu với gốc và mút lông trắng và một vệt đen ở giữa lông. Trước mắt và một dải hẹp ngang qua mắt đen.Mặt bụng trắng hay nâu hung nhạt với những vạch hẹp thẫm; ở ngực và sườn còn có một số vằn nâu. Mắt vàng hay vàng cam, ở chim non mắt nâu nhạt. Mỏ đen nhạt hay xám đen. Da gốc mỏ xanh xám. Chânvàng.

Kích thước:

Cánh: 388 - 472; đuôi: 241 - 263; giò: 44 - 49; mỏ: 30 - 36m m.

Phân bố:

Loài diều này phân bố ở Ân độ, Xây lan, Miến Điện, Đông Dương và Nam Trung Quốc.

Ơ Việt Nam: loài này có ở Lào Cai (Sapa), Nghệ An, (Phủ Qùy), Biên Hòa (Phú Riềng) và Trà Vinh.

 

Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 156.

 
 
 
 

Introduction | Forum | Contact us | Latin read & write | Help | Vietnamese

 
© Copyright of Vietnam Forest Creatures
Tel: +844 3895729, 09.44.679.222 -  Email to:
Admin website