Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/05/2016

Tên Việt Nam: Hếp
Tên Latin: Scaevola taccada
Họ: Hếp Goodeniaceae
Bộ: Cúc Asterales 
Lớp (nhóm): Cây ngập mặn  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    HẾP

HẾP

Scaveola taccada (Gaertn.), Roxb.

Lobelia taccada Gaertn.
Scaevola frutescens
Krause
Scaevola koenigii
Vahl

Họ Hếp Goodeniaceae

Bộ Cúc Asterales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây bụi cao 1 - 2m, có nhánh khoẻ, tròn, mang sẹo lá, có những túm lông nằm ở nách các lá. Lá mọc so le, rất sít nhau ở ngọn các nhánh, mọng nước, màu lục sáng, nhẵn hay có lông mềm dài 25-30mm, thành xim ở nách lá ngắn hơn các lá nhiều. Hoa tụ tán ở nách lá, những hoa mọc thành cụm nhỏ gần đầu ngọn thân. Hoa, hình ống vành chẻ, có dạng không đều, 5 cánh trên một mặt của hoa như rách chia phân nửa vòng hình bán nguyệt nằm một bên hoa, có dạng như cánh quạt, màu trắng, hoặc màu vàng nhạt, đôi khi trên cánh hoa có những sọc màu tím.  Dày 2 - 2,5cm, có mùi thơm dễ chịu, tiểu nhụy 5, bầu noãn hạ, 2 buồng, 1 noãn, vòi nhụy đặc trưng cho độ cong trên cánh hoa.Quả hình trứng hay gần hình cầu, đường kính 8 - 15mm, chứa 2 hạt.

Sinh học, sinh thái:

Loài của Đông Á nhiệt đới, châu Đại dương và Madagasca. Ở nước ta, loài thực vật thuộc họ Hếp Goodeniaceae này thường mọc ở vùng ven bờ biển nước ta, trên bờ chỗ đầm lầy, nước mặn, trong các rừng cây gỗ thấp. Quả cây nổi được trên mặt nước, và được dòng chảy mang đi nên cây này thường là một trong các loại cây tiên phong ở các bãi cát hoang tại vùng nhiệt đới. Cây ưa sáng, chịu được triều cường và nhiều kiểu độ mặn khác nhau.

Phân bố:

Thế giới: vùng ven biển Okinawa, Đài Loan, nam Trung Quốc,  Malaysia, Philippines, Indonesia, bắc Úc, Polynesia, Melanesia, Micronesia, Đông Phi, Madagascar, Mauritius, Seychelles, Oman, Yemen, Ấn Độ, Maldives, Myanma, Thái Lan, Campuchia.

Việt Nam: cây mọc ven biển hầu khắp các đảo và ven bở biển nước ta từ Bắc vào Nam cho đến Hoàng Sa, Trường Sa.

Công dụng:

Ở Philippin, nước sắc rễ dùng chữa phù thũng, một số tai biến giang mai và bệnh lỵ. Lá dùng để hút như thuốc lá. Ở Indonesia, nước sắc lá và vỏ cũng dùng chữa phù thũng. Ở Malaixia, lá dùng ăn cầm ỉa chảy. Ở Ấn Độ, dịch của quả nang dùng tra vào mắt làm cho sáng tránh mờ mắt và tăng khả năng nhìn xa.

 

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Hếp

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này