Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Địa liền
Tên Latin: Kaempferia galanga
Họ: Gừng Zingiberaceae
Bộ: Gừng Zingiberales 
Lớp (nhóm): Cây thuốc  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    ĐỊA LIỀN

ĐỊA LIỀN

Kaempferia galanga L., 1753

Alpinia sessilis J.Koenig, 1783

Kaempferia latifolia Donn ex Hornem., 1813

Kaempferia marginata Carey ex Roscoe, 1824

Kaempferia plantaginifolia Salisb., 1812

Họ: Gừng Zingiberaceae

Bộ:Gừng Zingiberales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây thân thảo sống lâu năm, thân rễ hình trứng, gồm nhiều củ nhỏ, trụi lá vào mùa khô và chỉ xuất hiện đầu mùa mưa hàng năm. Lá đơn, thường 2 lá (ít khi 3) lá mọc xòe sát mặt đất. Phiến lá hình bầu dục, dài 8 - 9 cm, rộng 6 - 7 cm, ngọn lá nhọn, gốc thuôn; mặt trên gần như nhẵn, màu xanh lục sậm; mặt dưới nhiều lông mịn và dài, màu trắng xanh, vùng ngọn màu đỏ tía; mép lá nguyên, hơi gợn sóng, viền trắng hay đỏ tía; gân lá song song, cong về phía ngọn lá, gân giữa to, lõm ở mặt trên, lồi ở mặt dưới. Bẹ lá dài 2,5 - 3 cm, rộng 1,5 - 2 cm, hình lòng máng, dày, phía gốc màu trắng, phía trên màu xanh lục nhạt, nhiều gân dọc song song, ôm chặt nhau thành một thân giả cứng cao 1,5 cm. Lưỡi nhỏ dạng màng mỏng, màu trắng có rìa nâu, cao 1 - 2 mm. Hoa màu trắng, có 2 cánh màu tím đậm, không cuống mọc ở nách lá. Toàn cây nhất là phần thân rễ có mùi thơm nồng.

Sinh học, sinh thái:

Mọc rải rác ở vùng núi thấp và mọc tương đối tập trung thành đám lớn ở những rừng khộp họ Dầu Dipterocarpaceae. Cũng thường được trồng lấy củ thơm làm gia vị và làm thuốc. Trồng bằng thân rễ vào mùa Đông - Xuân. Thu. Cây ưa bóng, có khả năng chịu hạn tốt. Hoa tháng 4 - 6.

Phân bố:

Trong nước: Cây mọc hoang ở nhiều nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và được trồng làm cảnh, lấy củ làm thuốc

Nước ngoài: Cây của châu Á nhiệt đới Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia.

Công dụng:

Loài thực vật thuộc họ Gừng Zingiberaceae này thường dùng trị ăn uống không tiêu, ngực bụng lạnh đau, tê thấp, nhức đầu, đau răng do phong. Còn được dùng để trị ỉa chảy, hoắc loạn và trị ho gà. Người dân lấy thân rễ vào mùa khô về rửa sạch, thái phiến mỏng, phơi khô, sao cho dược liệu không bị đen và mất mùi. Do củ có tinh dầu nên dễ bảo quản, ít bị mốc mọt.

 

Tài liệu dẫn: Cây thuốc Việt Nam - Võ văn Chi - Trang 472.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Địa liền

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này