Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/05/2016

Tên Việt Nam: Cá chép
Tên Latin: Cyprinus carpio
Họ: Cá chép Cyprinidae
Bộ: Cá chép Cypriniformes 
Lớp (nhóm): Cá  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    CÁ CHÉP

CÁ CHÉP

Cyprinus carpio Linnaeus, 1758

Họ: Cá chép Cynprinidae

Bộ: Cá chèp Cynpriniformes

Mô tả:

L0 = 67 - 278mm; D = III, 18 - 22; A = III, 5 - 6; P = 1,13 - 16; V = 16 - 9

Thân cá dẹp bên, đầu cá thuôn, cần đối. Có 2 đôi râu. Miệng hướng ra phía trước, khá rộng.   

Khởi điểm vây lưng sau khởi điểm vây bụng một ít. Vây ngực chưa đạt tới vây bụng. Vây bụng gần đạt tới vây hậu môn. Vầy hậu môn cao gần bằng vây lưng. Gai cứng vây lưng và vây hậu môn đều có răng cưa ở mặt trong. Vây đuôi, 2 thùy gần bằng nhau. Lỗ hậư môn trước gốc vây hậu môn. Cá có màu thẫm trên lưng, bụng trắng. cạnh các vây màu đỏ.  

Phân bố:

Cá chép là một loai cá nuôi phổ biến ở miền Bắc nước ta. Chúng sống được ở hầu hết các loại hình thủy vực, khắp các vùng địa lý. Phổ biến nhất là ao. Hồ, ruộng. Do vùng phân bố điều kiện sống khác nhau nên sự biến dị xẩy  ra trong loài  cá chép thể hiện rất rõ. Các đặc điểm biến dị nổi bật là hình dạng và số lượng vảy, màu sắc, cỡ lớn và hình dạng chung và đã gặp các dạng cá chép trắng, đỏ, tím.

 

Tài liệu dẫn: Định loại các loài cá nước ngọt miền Bắc - Mai Đình Yên và các đồng sự - trang 192.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Cá chép

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này